Truyền thống

Tin tức hàng ngày

Kế hoạch công tác

Tài nguyên

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

LIÊN KẾT WEBSITE

Bluesky

Trang nhất » Tin Tức » Hồ sơ kiểm định chất lượng giáo dục

Báo cáo tự dánh giá mới

Chủ nhật - 14/04/2013 19:29
                  MỤC LỤC

NỘI DUNG  
Trang
Trang bìa 1
Mục lục 2
Các danh mục viết tắt 9
         Bảng tổng hợp kết quả TĐG  
PHẦN I. CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA TRƯỜNG THCS TRÀNG SƠN  
       I. Thông tin chung  
       II. Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính  
PHẦN II. TỰ ĐÁNH GIÁ  
       I. Đặt vấn đề  
       II. Tự đánh giá  
         1.Tiêu chuẩn 1:Tổ chức và quản lý nhà trường  
1.1 Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi là Điều lệ trường trung học) và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo .  
1.2 Tiêu chí 2: Lớp học, số học sinh theo quy định của điều lệ trường tiểu học và điều lệ trường trung học.  
1.3 Tiêu chí 3: Tổ chức Đảng cộng sản Việt nam, công đoàn, Đoàn thanh niêncộng sản Hồ Chí Minh, Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội khác và các hội đồng hoạt động theo quy định tại điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật  
1.4 Tiêu chí 4: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điều lệ trường trung học của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng.  
1.5 Tiêu chí 5: Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường  
1.6 Tiêu chí 6: Chấp hành chủ trương đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp  
1.7 Tiêu chí 7: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua  
1.8 Tiêu chí 8: Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh.  
1.9 Tiêu chí 9: Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường.  
1.10 Tiêu chí 10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng chống các hiểm hoạ thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường  
         2. Tiêu chuẩn 2 :  Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh  
 2.1 Tiêu chí 1: Năng lực của cán bộ quản lý trong quá trình triển khai các hoạt động giáo dục  
2.2 Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên theo quy định của điều lệ trường tiểu học, trường trung học.  
2.3 Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo các quyền của giáo viên  
2.4 Tiêu chí 4: Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường  
2.5 Tiêu chí 5: Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu của điều lệ trường tiểu học, trường trung học. và của pháp luật  
         3. Tiêu chuẩn 3 : Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học  
3.1 Tiêu chí 1: Khuôn viên, cổng trường, hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của điều lệ trường trung học  
3.2 Tiêu chí 2: Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh  
3.3 Tiêu chí 3: Khối phòng phục vụ học tập, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học theo quy định của điều lệ trường trung học  
3.4 Tiêu chí 4: Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thóat nước, thu gom rác đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục.  
3.5 Tiêu chí 5: Thư viện đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh  
3.6 Tiêu chí 6: Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học  
         4. Tiêu chuẩn 4 : Quan hệ nhà trường, gia đình và xã hội  
4.1 Tiêu chí 1: Tổ chức và hiệu quả hoạt động của ban đại diện cha mẹ học sinh  
4.2 Tiêu chí 2: Nhà trường chủ động tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương để huy động nguồn lực xây dựng trường và môi trường giáo dục.  
4.3 Tiêu chí 3: Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc cho học sinh và thực hiên mục tiêu, kế hoạch giáo dục  
         5. Tiêu chuẩn 5 : Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục  
5.1 Tiêu chí 1: Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ giáo dục và đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục địa phương  
5.2 Tiêu chí 2: Đổi mới phương pháp dạy học nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học của học sinh.  
5.3 Tiêu chí 3: Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục của địa phương  
5.4 Tiêu chí 4: Thực hiện hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh học lực yếu kém theo kế hoạch của nhà trường và theo quy định của các cấp quản lý giáo dục  
5.5 Tiêu chí 5: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ giáo dục và đào tạo  
5.6 Tiêu chí 6: Tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao, khuyến khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh  
5.7 Tiêu chí 7: Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống thông qua các hoạt động học tập, hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh.  
5.8 Tiêu chí 8: Học sinh tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà trường  
5.9 Tiêu chí 9: Kết quả xếp loại học lực của học sinh hàng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục  
5.10 Tiêu chí 10: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh hàng năm đáp ứng mục tiêu giáo dục  
5.11 Tiêu chí 11: Kết quả hoạt động giáo dục nghề phổ thông và hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh hằng năm  
5.12 Tiêu chí 12: Hiệu quả hoạt động giáo dục hằng năm của nhà trường  
        III. Kết luận  
Phần III. PHỤ LỤC  
          I. Danh mục mã hoá các thông tin minh chứng  

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT CHỮ VIẾT TẮT NỘI DUNG
1.                  TĐG Tự đánh giá
2.                  THCS Trung học cơ sở
3.                  KĐCL Kiểm định chất lượng
4.                  UBND Uỷ ban nhân dân
5.                  HĐND Hội đồng nhân dân
6.                  ĐHSP Đại học sư phạm
7.                  CĐSP Cao đẳng sư phạm
8.                  CSVC Cơ sở vật chất
9.                  SKKN Sáng kiến kinh nghiệm
10.          BGD - ĐT Bộ giáo dục - Đào tạo
11.          CB Cán bộ
12.          GV Giáo viên
13.          NV Nhân viên
14.          HS Học sinh
15.          TBDH Thiết bị dạy học
16.          PPDH Phương pháp dạy học
17.          DN Doanh nghiệp
18.          TCXH Tổ chức xã hội
19.          GDCD Giáo dục công dân
20.          XHH Xã hội hoá
21.          GD NGLL Giáo dục ngoài giờ lên lớp
Bảng tổng hợp kết quả TĐG của cơ sở giáo dục phổ thông
Click tại đây:/uploads/news/2013_04/tieu-chuan-1.doc
Tổng số các chỉ số: Đạt:  103 /108                 Tỷ lệ 95%
Không đạt: 05 /108                                         Tỷ lệ 5 %
Tổng số các tiêu chí: Đạt:  33 / 36                  Tỷ lệ 91,6 %
          Tổng số các tiêu chí không đạt 3/ 36               Tỷ lệ 8,4 %


PHẦN I.  CƠ SỞ DỮ LIỆU  ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÀNG SƠN
I. Thông tin chung của nhà trường
Tên trường (theo quyết định thành lập):
Tiếng Việt: Trường THCS Tràng Sơn.
Tiếng Anh : Không
Tên trước đây (nếu có): Trường cấp II Tràng Sơn, Trường PTCS Tràng Sơn.
Cơ quan chủ quản: UBND Huyện Đô Lương
Click theo đường link: /uploads/news/2013_04/thongtinchung.doc
1. Trường phụ: không
2. Thông tin chung về lớp học và học sinh năm học 2011 – 2012
Loại  học sinh Tổng số Chia ra
Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9
Tổng số học sinh 660 167 147 169 177
- Học sinh nữ: 343 80 83 82 98
- Học sinh người dân tộc thiểu số: 1 1 0 0 0
- Học sinh nữ người dân tộc thiểu số: 1 1 0 0 0
Số học sinh tuyển mới vào lớp 6 167 167 0 0 0
- Học sinh nữ: 80 80 0 0 0
- Học sinh người dân tộc thiểu số: 0 0 0 0 0
- Học sinh nữ người dân tộc thiểu số: 0 0 0 0 0
Số học sinh lưu ban năm học trước: 1 0 0 1 0
- Học sinh nữ: 0 0 0 0 0
- Học sinh người dân tộc thiểu số: 0 0 0 0 0
- Học sinh nữ người dân tộc thiểu số: 0 0 0 0 0
Số học sinh chuyển đến trong hè: 9 1 0 1 7
Số học sinh chuyển đi trong hè: 6 4 1 0 1
Số học sinh bỏ học trong hè: 0 0 0 0 0
- Học sinh nữ: 0 0 0 0 1
- Học sinh người dân tộc thiểu số: 0 0 0 0 0
- Học sinh nữ người dân tộc thiểu số: 0 0 0 0 0
Nguyên nhân bỏ học          
- Hoàn cảnh khó khăn: 0 0 0 0 0
- Học lực yếu, kém: 0 0 0 0 0
- Xa trường, đi lại khó khăn: 0 0 0 0 0
- Thiên tai, dịch bệnh: 0 0 0 0 0
- Nguyên nhân khác: 0 0 0 0 0
Số học sinh là Đội viên: 660 167 147 169 177
Số học sinh là Đoàn viên: 0 0 0 0 0
Số học sinh bán trú dân nuôi: 0 0 0 0 0
Số học sinh nội  trú dân nuôi: 0 0 0 0 0
Số học sinh khuyết tật hoà nhập: 5 2 1   2
Số học sinh thuộc diện chính sách (*) 59 14 11 12 22
- Con liệt sĩ: 0 0 0 0 0
- Con thương binh, bệnh binh: 9 2 0 1 6
- Hộ nghèo: 50 12 11 11 16
- Vùng đặc biệt khó khăn: 0 0 0 0 0
- Học sinh mồ côi cha hoặc mẹ: 22 9 5 3 5
- Học sinh mồ côi cả cha, mẹ: 0 0 0 0 0
- Diện chính sách khác: 1 0 0 1 0
Số học sinh học tin học: 660 167 147 169 177
Số học sinh học tiếng dân tộc thiểu số: 0 0 0 0 0
Số học sinh học ngoại ngữ: 660 167 147 169 177
- Tiếng Anh: 660 167 147 169 177
- Tiếng Pháp: 0 0 0 0 0
- Tiếng Trung: 0 0 0 0 0
- Tiếng Nga: 0 0 0 0 0
- Ngoại ngữ khác: 0 0 0 0 0
Số học sinh theo học lớp đặc biệt 0 0 0 0 0
- Số học sinh lớp ghép: 0 0 0 0 0
- Số học sinh lớp bán trú: 0 0 0 0 0
- Số học sinh bán trú dân nuôi: 0 0 0 0 0
Số buổi của lớp học /tuần          
- Số lớp học 5 buổi / tuần: 0 0 0 0 0
- Số lớp học 6 buổi đến 9 / tuần: 18 5 4 5 4
- Số lớp học 2 buổi / ngày: 0 0 0 0 0
Các thông tin khác (nếu có)... 0 0 0 0 0

(*) Con liệt sĩ, thương binh, bệnh binh; học sinh nhiễm chất độc da cam, hộ nghèo,...
 
 
Các chỉ số
 
 
Năm học
2007-2008
 
Năm học
2008-2009
 
Năm học
2009-2010
 
Năm học
2010-2011
 
Năm học
2011-2012
 
Sĩ số bình quân học sinh trên lớp
 
 
620/16
= 41
 
580/16
= 38,4
 
707/18
= 37,1
 
662/17
= 40
 
660/18
= 36,6
 
Tỷ lệ học sinh trên giáo viên
 
 
620/32
= 19,3
 
580/32
= 18,1
 
707/40
= 17,7
 
662/41
= 16,2
 
660/46
= 14,4
 
Tỷ lệ bỏ học, nghỉ học
 
 
0
 
0
 
0
 
 
0
 
0
 
Tỷ lệ HS có kết quả học tập trung bình và dưới TB.
 
 
 
325/620
= 52,4 %
 
 
331/580
= 56,9 %
 
 
344/707
= 48,5%
 
 
318/662
=48%
 
 
41.3%
 
Tỷ lệ học sinh có kết quả học tập dưới trung bình.
 
 
58/620
= 9,3 %
 
55/580
= 8,9 %
 
48/707
= 6,6 %
 
29/662
=4.3%
 
30/660
=4.5%
 
Tỷ lệ học sinh có kết quả học tập trung bình
 
 
267/620
= 43,1 %
 
276/580
=  48%
 
296/707
= 41,9 %
 
289/662
=43.7%
 
243/660
=36.8%
 
Tỷ lệ học sinh có kết quả học tập khá
 
 
261/620
= 42 %
 
219/580
= 38 %
 
327/707
= 46,3 %
 
316/662
=47.7%
 
346/660
=52.3%
 
Tỷ lệ học sinh có kết quả học tập giỏi và xuất sắc
 
 
35/620
= 5,6 %
 
30/580
= 5,2 %
 
37 / 707
= ..5,2.. %
 
28/662
=4.2%
 
42/660
=6.4%
 
Số lượng học sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi
 
 
-Tỉnh  : 04
- Huyện: 36
 
-Tỉnh : 2
- Huyện: 54
 
-Tỉnh :03
- Huyện : 65
 
-Tỉnh  : 2
- Huyện: 74
 
-Tỉnh :09
- Huyện : 54
 
Các thông tin khác (nếu có )
 
         
 

3. Thông tin về nhân sự
Click theo đường Link sau:/uploads/news/2013_04/nhan-su.doc

 
Các chỉ số
 
 
Năm học
2007-2008
 
Năm học
2008-2009
 
Năm học
2009-2010
 
Năm học
2010-2011
 
Năm học
2011-2012
 
Số giáo viên chưa đạt chuẩn đào tạo
 
 
2
 
1
 
1
 
1
 
1
 
Số giáo viên  đạt chuẩn đào tạo
 
 
30
 
31
 
41
 
6
 
4
 
Số giáo viên  trên chuẩn đào tạo
 
 
23
 
25
 
29
 
34
 
41
 
Số giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp huyện, quận, thị xã, thành phố
 
 
 
14
 
 
14
 
 
9
 
 
11
 
 
13
 
Số giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
 
 
 
1
 
 
1
 
 
2
 
 
2
 
 
2
 
Số giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp quốc gia
 
 
0
 
0
 
0
 
0
 
0
 
Số lượng bài báo của giáo viên đăng trong các tạp chí trong và ngoài nước
 
 
 
0
 
 
1
 
 
1
 
 
2
 
 
2
 
Số lượng sáng kiến, kinh nghiệm của cán bộ, giáo viên được cấp có thẩm quyền nghiệm thu
 
 
- Bậc 2       : 19
- Bậc 3KK : 07
- Bậc 3       : 04
- Bậc 4       : 0
 
- Bậc 2    : 18
- Bậc 3KK :10
- Bậc 3   : 01
- Bậc 4   : 0
 
- Bậc 2 : 3
- Bậc 3KK : 7
- Bậc 3 : 1
 
- Bậc 2    : 18
- Bậc 3KK :9
- Bậc 3   : 01
- Bậc 4   : 0
 
- Bậc 2    : 18
- Bậc 3KK:8
- Bậc 3   : 2
- Bậc 4   : 0
 
Số lượng sách tham khảo mà cán bô, giáo viên viết được. các nhà xuất bản ấn hành
 
 
 
0
 
 
0
 
 
0
 
 
0
 
 
0
 
Số bằng phát minh, sáng chế được cấp (ghi rõ nơi cấp, thời gian cấp, người được cấp)
 
 
 
0
 
 
0
 
 
0
 
 
0
 
 
0
Các thông tin khác (nếu có) 0 0 0 0 0
4. Danh sách cán bộ quản lý
Click vào đường link:/uploads/news/2013_04/danh-sach-can-bo-quan-ly_4.doc
II. Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính
1. Cơ sở vật chất, thư viện
Click vào đường link:/uploads/news/2013_04/bang-co-so-vat-chat-thu-vien_8.doc
2. Tổng kinh phí từ các nguồn thu của trường trong 5 năm gần đây
Click vào đường link: /uploads/news/2013_04/tongkinhphi_1.doc

 II. Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính
  1. Cơ sở vật chất, thư viện
Click vào đường Link: /uploads/news/2013_04/bang-co-so-vat-chat-thu-vien_9.doc

2. Tổng kinh phí từ các nguồn thu của trường trong 5 năm gần đây
Click vào đường link sau:/uploads/news/2013_04/tongkinhphi_2.doc
PHẦN 2.  TỰ ĐÁNH GIÁ
I . ĐẶT VẤN ĐỀ :
 
Trường THCS Tràng Sơn, tiền thân là trường cấp 2 Tràng Sơn được chính thức thành lập từ năm học 2005 – 2006 bằng việc tách ra từ trường cấp 2 liên xã: Đông Sơn – Tràng Sơn - Thị Trấn huyện Đô Lương. Hiện tại đóng trên địa bàn xóm 6 - xã Tràng Sơn – Huyện Đô Lương – Tỉnh Nghệ An
Năm học 1969 – 1970 do quy hoạch của ngành trường cấp 2 Đông Sơn sát nhập vào Tràng Sơn, trường mang tên Trường cấp 2 Đông – Tràng.
-Từ năm học 1972 – 1973 trường lại được tái lập riêng dời về địa điểm hiện nay với tên trường là trường phổ thông cấp 1;2 xã Tràng Sơn.
-Từ năm học 1981 – 1982 trường đổi tên là Trường phổ thông cơ sở xã Tràng Sơn
-Từ năm học 1990 – 1991 trường lại tách cấp học và đổi tên là trường trung học cơ sở Tràng Sơn
Hiện tại, trường THCS Tràng Sơn là trường THCS đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh thuộc 3 xã Tràng Sơn , Hồng Sơn , Đông Sơn ( Vùng tuyền sinh 3 xã ) từ ngày 05 tháng 08 năm 2009. Do trường THCS Đông Sơn và Hồng Sơn giải tán. Chất lượng giáo dục trong những năm gần đây có tiến bộ , chất lượng mũi nhọn và chất lượng đại trà chuyển biến mạnh và vững chắc, 7 năm liền là tập thể lao động xuất sắc cấp tỉnh, năm học 2008- 2009 được chủ tich UBND Tỉnh tặng bằng khen. Là một trường đóng trên địa bàn trung tâm của huyện, xã Tràng Sơn là một xã đồng bằng ven thị trấn Đô Lương , nhân dân cần cù lao động, năng động và sáng tạo,  kinh tế phát triển bằng nhiều nghành nghề khác nhau , nhiều hộ giàu và có nhiều doanh nghiệp tư nhân làm ăn giỏi , kinh doanh giỏi nhưng cũng vẫn còn nhiều hộ nghèo, nhiều gia đình khó khăn (Sự phân cực lớn và sự không đồng đều). Địa phương rất quan tâm chăm lo đến công tác giáo dục, xây dựng trường THCS  Tràng Sơn đạt chuẩn năm 2007
Năm học 2011 – 2012, trường có tổng số 52 CB – GV & NV trong đó có 02 CBQL,  46 giáo viên trực tiếp giảng dạy và 4 nhân viên tổ văn phòng. Trong tổng số có 44 CB và giáo viên có trình độ đại học, 4 CĐSP và 4 trung cấp. Số học sinh toàn trường là: 660 em chia thành 18 lớp. Trường có chi bộ Đảng gồm 22 Đảng viên liên tục nhiều năm qua đạt chi bộ xuất sắc trong sạch vững mạnh, luôn giữ vai trò là hạt nhân lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối mọi hoạt động của nhà trường. Các tổ chức: Công đoàn, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên TP HCM, hội cha mẹ học sinh đều hoạt động tích cực, đồng bộ, góp phần cùng nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
Với sự nỗ lực phấn đấu của tập thể nhà trường, trường THCS Tràng Sơn đã liên tục 7 năm liền ( từ 2005 – 2006 đến 2011 – 2012 ) đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc cấp tỉnh, được chủ tịch UBND tỉnh tặng bằng khen ( 2008 – 2009).
Trong năm học 2012 – 2013 và những năm tiếp theo. Nhà trường đặc biệt quan tâm đến công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục theo thông tư số 42/ 2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 Quy định về tiêu chuẩn, quy trình và chu kỳ đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS
Mục đích của tự đánh giá là tự xem xét, tự kiểm tra để chỉ rõ những điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, từ đó có kế hoạch cải tiến chất lượng và tìm các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ GDĐT ban hành, nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường , để giải trình với các cơ quan chức năng, xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục của nhà trường . Để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận trường đạt tiêu chuẩn chất lượng.
Về phạm vi đánh giá cơ sở trường bao quát toàn bộ các hoạt động của nhà trường theo 5 tiêu chuẩn = 36 tiêu chí được quy định tại thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ GDĐT  .
Để tiến hành tự đánh giá, nhà trường đã căn cứ vào thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS làm công cụ đánh giá. Từ đó mô tả hiện trạng, điểm mạnh, điểm yếu, kế hoạch cải tiến chất lượng và tự đánh giá theo từng tiêu chí của các tiêu chuẩn
Quy trình tự đánh giá nhà trường đã tiến hành các bước sau:
1.     Tập huấn công tác tự đánh giá. Họp lãnh đạo nhà trường để thảo luận mục đích, phạm vi, thời gian biểu và xác định các thành viên của hội đồng TĐG
2.     Hiệu trưởng ra quyết định thành lập hội đồng tự đánh giá, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên
3.     Xây dựng kế hoạch công tác tự đánh giá
4.     Tổ chức hội thảo về chuyên môn nghiệp vụ triển khai TĐG cho các thành viên của hội đồng TĐG và phổ biến đến toàn bộ GV & NV của nhà trường
5.     Hoàn thành cơ sở dữ liệu
6.     Thu thập ,xử lý và phân tích các thông tin minh chứng, mã hoá các thông tin và minh chứng ( các nhóm công tác)
7.     Các cá nhân, nhóm công tác hoàn thiện các phiếu đánh giá tiêu chí
8.      Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí. ( Qua hội đồng TĐG ), tiến hành viết bản thảo báo cáo TĐG
9.     Thông qua bản thảo báo cáo TĐG, kiểm tra lại các thông tin và minh chứng, xử lý các ý kiến đóng góp
10. Viết báo cáo tự đánh giá hoàn chỉnh
11. Công bố báo cáo tự đánh giá đã hoàn thiện trong nhà trường
12. Nộp báo cáo tự đánh giá về phòng giáo dục
         Để thực hiện việc đánh giá chất lượng giáo dục toàn thể cán bộ giáo viên và học sinh trường THCS Tràng Sơn đều tham gia tích cực. Trong đó đặc biệt là 9 thành viên trong Hội đồng tự đánh giá của trường và 5 nhóm công tác .Cuối tháng 8 năm 2012. Ngay sau khi tiếp thu về công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục ở Phòng GD & ĐT thì nhà trường đã tổ chức họp Ban lãnh đạo nhà trường để thảo luận mục đích , phạm vi , thời gian biểu và xác định các thành viên Hội đồng tự đánh giá. Hiệu trưởng ra Quyết định thành lập hội đồng tự đánh giá ; công bố quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá ; Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên ; phân công dự thảo kế hoạch tự đánh giá ; phổ biến chủ trương triển khai tự đánh giá đến toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên của nhà trường; Tổ chức hội thảo chuyên môn, nghiệp vụ triển khai tự đánh giá cho các thành viên của hội đồng tự đánh giá, giáo viên và nhân viên.
Cách thức tổ chức tự đánh giá là chia thành 5 nhóm để thu thập các thông tin, minh chứng mã hoá thông tin và lập phiếu đánh giá theo 5 tiêu chuẩn với 36 tiêu chí mà Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Cụ thể :
Click vào đường Link:/uploads/news/2013_04/bao-cao-tdg-moi12t10-2012-1.doc

Tổng số điểm của bài viết là: 32 trong 11 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

TIN MỚI NHẤT

LIÊN KẾT TÀI LIỆU

Th kết nối
Mạng ioe
Mạng moet
Violym
Mang Edu
Sở GD&ĐT Nghệ An

VIDEO CLIP

Loading the player...

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 7


Hôm nayHôm nay : 8

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 517

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 199927